12 Chu Văn An, Quận Ba Đình, Hà Nội
logo
Cấp cứu
02438233075
Hotline
0982414127
Tổng đài
19006155

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM MÔ BÀO,VIÊM QUẦNG

1. Đại cương về viêm mô bào, viêm quầng

Bảng  1. So sánh viêm mô tế bào và viêm quầng

 

Viêm mô tế bào (cellulitis)

Viêm quầng (erysipelas)

Vùng da viêm

Viêm mô bào là nhiễm trùng ở lớp hạ bì sâu và mô dưới da

Viêm quầng là tình trạng nhiễm trùng ở lớp hạ bì nông và mạch bạch huyết nông

Dịch tễ

Phổ biến hơn ở người trung niên và người già

Phổ biến hơn ở trẻ em và người già

Vi sinh

Phổ biến nhất: liên cầu khuẩn tan huyết beta

S. aureus (nhạy cảm hoặc kháng methicillin): ít phổ biến hơn nhưng cần lưu ý đặc biệt.

Nếu có áp xe da: 75% trường hợp là S. aureus

Yếu tố nguy cơ nhiễm MRSA xem Bảng 2

 

Triệu chứng lâm sàng

 

·         Biểu hiện tại chỗ ở các vùng da viêm: ban đỏ, phù nề, nóng ran, có thể có các đốm xuất huyết trên vùng da đỏ.

·         Sốt và biểu hiện toàn thân khác của nhiễm trùng cũng có thể có.

·         Xảy ra phổ biến nhất ở chi dưới.

Khởi phát

Cấp tính

Triệu chứng toàn thân như: sốt cao, rét run, nhức đầu có thể xuất hiện trước các biểu hiện tại chỗ

Chậm

Biểu hiện tại chỗ vài ngày

Ranh giới giữa vùng da có/không có mô viêm

Vùng da viêm quầng nhô cao hơn vùng da xung quanh với sự ranh giới rõ ràng giữa vùng da có và không có mô viêm

Có thể không rõ ràng

Mủ

Không

Có/không

Điều trị

Lựa chọn kháng sinh cần bao phủ được các tác nhân thường gặp và có thể tham khảo khuyến cáo từ NICE 2019 tại mục 2

 Picture1.png

Hình  1. Viêm mô bào, viêm quầng và áp xe da

 Picture2.jpgPicture3.jpgPicture4.jpg

Hình  2. Viêm quầng ở cẳng chân.

Hình  3. Viêm mô bào ở mắt cá chân

Hình  4. Áp xe da

 

Bảng  2. Các yếu tố nguy cơ nhiễm Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA)

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến chăm sóc sức khỏe bao gồm:

Nhập viện gần đây

Sống trong một cơ sở chăm sóc dài ngày (như nhà dưỡng lão)

Phẫu thuật gần đây

Chạy thận nhân tạo

Các yếu tố nguy cơ khác với nhiễm MRSA bao gồm:

Nhiễm HIV

Tiêm chích ma túy

Sử dụng kháng sinh trước đó

 

 

 

2. Khuyến cáo sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm mô bào và viêm quầng theo hướng dẫn NICE 2019

duoc2.png

Bảng  3. Lựa chọn kháng sinh cho bệnh nhân người lớn (trên 18 tuổi) cho điều trị viêm quầng và viêm mô bào

Kháng sinh1

Liều và độ dài đợt điều trị2

Lựa chọn ban đầu (ưu tiên đường uống nếu có thể)

Ưu tiên

Flucloxacillin

500 mg-1 g, 4 lần/ngày, PO, 5-7 ngày3

Hoặc 1-2 g, 4 lần/ngày IV4

Dị ứng penicillin hoặc  không thể dùng flucloxacillin

Clarithromycin

500 mg, 2 lần/ngày, PO, 5-7 ngày3

Hoặc 500 mg, 2 lần/ngày, IV4

Erythromycin (phụ nữ có thai)

500 mg, 4 lần/ngày, PO, 5-7 ngày3

Doxycycline

200 mg ngày đầu, sau đó 100mg x 1 lần/ngày, PO, tổng 5-7 ngày3

Lựa chọn ban đầu nếu nhiễm trùng gần mắt, mũi5 (hội chẩn bác sĩ chuyên khoa, ưu tiên đường uống nếu có thể)

Ưu tiên

Co-amoxiclav (amoxicillin/clavulanic acid)

500/125 mg, 3 lần/ngày, PO, 7 ngày3

Hoặc 1.2 g, 3 lần/ngày, IV4

Dị ứng penicillin hoặc  không thể dùng Co-amoxiclav

Clarithromycin

phối hợp với

Metronidazole

Liều clarithromycin:

500 mg, 2 lần/ngày, PO, 7 ngày 3

Hoặc 500 mg, 2 lần/ngày, IV4

Liều metronidazole:

400 mg, 3 lần/ngày, PO, 7 ngày 3

Hoặc 500 mg, 3 lần/ngày, IV4

Lựa chọn thay thế khi nhiễm trùng nặng

Co-amoxiclav (amoxicillin/clavulanic acid)

500/125 mg, 3 lần/ngày, PO, 7 ngày3

Hoặc 1.2 g, 3 lần/ngày, IV4

Cefuroxim

750 mg-1.5 g, 3-4 lần/ngày, IV4

Clindamycin

150-300 mg, 4 lần/ngày (có thể tăng tới 450 mg, 4 lần/ngày), PO,

7 ngày3

Hoặc 600 mg tới 2.7 g/ngày IV chia 2-4 lần, nếu nhiễm trùng đe dọa tính mạng có thể    tăng tới 4.8 g/ngày (tối đa 1.2 g/lần)4

Ceftriaxone (chỉ với chăm sóc ngoại trú - ambulatory care6)

2 g, 1 lần/ngày, IV4

Kháng sinh phối hợp nếu nghi ngờ/chắc chắn nhiễm MRSA (xem thêm Bảng 1.) (Phối hợp các kháng sinh kể trên)6

Vancomycin

15-20 mg/kg, 2-3 lần/ngày, IV (Tối đa 2g/lần), hiệu chỉnh liều theo đo nồng độ thuốc trong máu nếu có thể4

Teicoplanin

Khởi đầu 6 mg/kg mỗi 12 giờ cho 3 liều đầu sau đó 6 mg/kg, 1 lần/ngày,  IV4

Linezolid (chỉ khi không thể dùng vancomycin hoặc teicoplanin)

600 mg, 2 lần/ngày, PO

Hoặc 600 mg, 2 lần/ngày, IV4

Chú thích

1. Có thể cần chỉnh liều cho đối tượng đặc biệt như: suy thận, suy gan, PNCT, PNCCB

2. Liều kháng sinh uống là là liều của các dạng thuốc giải phóng ngay

3. Thời gian điều trị có thể kéo dài hơn (tổng cộng lên đến 14 ngày) tùy theo đánh giá lâm sàng. Tuy nhiên, để da trở lại bình thường cần có thời gian và không thể mong đợi giải quyết hoàn toàn trong 5-7 ngày. 

4. Nếu dung kháng sinh tiêm, đánh giá lại sau 48 giờ và cân nhắc chuyển sang uống nếu có thể và điều trị trong khoảng thời gian thích hợp

5. Nhiễm trùng quanh mắt hoặc mũi (vùng tam giác từ sống mũi đến khóe miệng, hoặc ngay quanh mắt kể cả viêm mô bào ổ mắt) phải đặc biêt lưu ý vì nguy cơ biến chứng nội sọ nghiêm trọng

6. Có thể cân nhắc kháng sinh khác theo kết quả vi sinh và ý kiến bác sĩ chuyên khoa

IV: đường tĩnh mạch, PO: đường uống

 

Tài liệu tham khảo

1. Cellulitis and skin abscess: Epidemiology, microbiology, clinical manifestations, and diagnosis – Uptodate: This topic last updated: Oct 07, 2020.

Link: https://www.uptodate.com/contents/cellulitis-and-skin-abscess-epidemiology-microbiology-clinical-manifestations-and-diagnosis

Truy cập ngày 24/05/2021

2. Cellulitis and skin abscess in adults: Treatment – Uptodate: This topic last updated: May 04, 2021.

Link: https://www.uptodate.com/contents/cellulitis-and-skin-abscess-in-adults-treatment

Truy cập ngày 24/05/2021

3. Erysipelas – MSD manual. Content last modified Feb 2021

Link: https://www.msdmanuals.com/professional/dermatologic-disorders/bacterial-skin-infections/erysipelas

Truy cập ngày 24/05/2021

4. Cellulitis – MSD manual. Content last modified Feb 2021

Link: https://www.msdmanuals.com/professional/dermatologic-disorders/bacterial-skin-infections/cellulitis

Truy cập ngày 24/05/2021

5. Cutaneous Abscess – MSD manual. Content last modified Feb 2021

Link: https://www.msdmanuals.com/professional/dermatologic-disorders/bacterial-skin-infections/cutaneous-abscess

6. Fabre V, Bartlett JG. Cellulitis. Johns Hopkins ABX Guide. The Johns Hopkins University; 2019.

Link:  https://www.hopkinsguides.com/hopkins/view/Johns_Hopkins_ABX_Guide/540106/all/Cellulitis.

Truy cập ngày 24/05/2021.

7. National Institute for Health and Care Excellence (NICE): Guideline on cellulitis and erysipelas – Antimicrobial prescribing (2019)

Link: https://www.nice.org.uk/guidance/ng141

Biên soạn

DS. Trần Thị Thu Thủy – Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Hiệu đính

DS CK II. Nguyễn Thị Dừa – Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Th.S Vũ Bích Hạnh – Phó trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

PGS.TS. Nguyễn Thành Hải – Bộ môn Dược lâm sàng Trường ĐH Dược Hà Nội

TS. Nguyễn Tứ Sơn – Bộ môn Dược lâm sàng Trường ĐH Dược Hà Nội

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Bài viết mới nhất
03/06/2021 / ngocson
Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong lâm sàng và là một trong những nguyên nhân gây ra biến cố bất lợi bao gồm xuất hiện độc tính, phản ứng có hại, thất bại điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Để góp phần quản lý và phòng tránh các cặp tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng; bài viết này chúng tôi cập nhật một số cặp tương tác thuốc-thuốc bất lợi thường gặp trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện và các biện pháp xử trí đã được đồng thuận
31/05/2021 / ngocson
Thực hiện công văn số 5785/QLD-ĐK ngày 24/5/2021 của Cục quản lý Dược, Bộ Y tế và Công văn số 7970/SYT-NVD của Sở Y tế Hà Nội ngày 25/5/2021 về việc cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của kháng sinh quinolon, fluoroquinolon; Khoa dược, Bệnh viện Đa khoa Xanh đã tóm lược các nguy cơ an toàn của kháng sinh quinolon; fluoroquinolon được cập nhật theo công văn từ ngành Y tế.
25/05/2021 / dieuhoa
Vắc xin phòng COVID-19 và các biến thể của nó là một biện pháp can thiệp quan trọng mang tính toàn cầu để kiểm soát tình hình đại dịch hiện nay. Phần lớn tác dụng ngoại ý sau khi tiêm chủng các vắc xin này gây ra do đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin, các phản ứng phản vệ là tương đối hiếm gặp, mặc dù tỷ lệ có thể cao hơn so với các vắc xin khác.
20/05/2021 / ngocson
Sự gia tăng nhiễm khuẩn gram âm đa kháng thuốc (MDR-GNB) đang là vấn đề đáng báo động trên toàn cầu. Một trong những cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất của MDR-GNB là sản xuất β-lactamase, trong đó sự gia tăng nhiễm các chủng sản xuất enzym carbapenemase là vấn đề đáng lưu tâm. Theo dữ liệu báo cáo CDC Hoa Kỳ, Klebsiella pneumoniae carbapenemase (KPC) là carbapenemase phổ biến nhất.
20/05/2021 / ngocson
Tháng 03/2021, Hội Thận học Quốc Tế KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) đã cập nhật Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng về Quản lý huyết áp (HA) trong Bệnh thận mạn (CKD) vì có thêm nhiều bằng chứng mới kể từ lần đầu xuất bản Hướng dẫn năm 2012
Tin đã đăng

Hình ảnh

/Images/companies/bvxanhpon/thu vien/CBCNV/unnamed104.jpg

Ảnh các khoa, phòng

/Images/companies/bvxanhpon/thu vien/CBCNV/unnamed (59).jpg

Ảnh các khoa, phòng 3

/Images/companies/bvxanhpon/thu vien/CBCNV/unnamed (36).jpg

Ảnh các khoa, phòng 2

/images/companies/huyhieu/50 nam benh vien/DSC_7908.JPG

Kỷ niệm 50 năm Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

VCB Bidv MB Bank Bidv MB Bank VCB Vietcombank Vietcombank Tech Tech SHB SHB PVCombank PVCombank GPBank GPBank CBBank CBBank
Copyright 2017 © bvxanhpon.vn