12 Chu Văn An, Quận Ba Đình, Hà Nội
logo
Cấp cứu
02438233075
Hotline
0982414127
Tổng đài
19006155

Một số gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn Klebsiella pneumoniae tạo KPC


1. Dịch tễ

Sự gia tăng nhiễm khuẩn gram âm đa kháng thuốc (MDR-GNB) đang là vấn đề đáng báo động trên toàn cầu. Một trong những cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất của MDR-GNB là sản xuất β-lactamase, trong đó sự gia tăng nhiễm các chủng sản xuất enzym carbapenemase là vấn đề đáng lưu tâm. Theo dữ liệu báo cáo CDC Hoa Kỳ, Klebsiella pneumoniae carbapenemase (KPC) là carbapenemase phổ biến nhất. Theo nghiên cứu của Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, kết quả phân lập 331 chủng Enterobacteriaceae kháng carbapenem phân lập từ mẫu bệnh phẩm từ 8/2010 – 12/2016 tại 4 bệnh viện lớn của Hà Nội cho kết quả 90 chủng mang gen KPC: K. pneumoniae (82; 91.1%), E. coli (6; 6.6%) và các chủng Klebsiella spp khác (2; 2.2%). Nghiên cứu này cũng đưa ra kết luận có khả năng lan truyền các chủng giữa các bệnh viện tại Hà Nội.

2. Điều trị

Một số gợi ý lựa chọn điều trị dưới đây dựa theo tổng hợp ý kiến chuyên gia với tài liệu tham khảo chính: https://journals.sagepub.com/doi/full/10.1177/2049936120912049

 

Bảng  1. Gợi ý điều trị theo ý kiến ​​chuyên gia với nhiễm khuẩn KPC-KP *

CÁC LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ KPC-KP 

KPC-KP meropenem MIC 8–64 mg/l và có sẵn các kháng sinh mới như:

Ceftazidim/avibactam, Meropenem/vaborbactam, Imipenem-relebactam

Ceftazidim-avibactam 2.5 g mỗi 8 giờ IV $

Colistin 4.5 MU mỗi 12 giờ IV ||

HOẶC

Gentamicin 3-5 mg/kg mỗi 24 giờ IV 

HOẶC

Fosfomycin 4 g mỗi 4 h IV (24 g/ngày)

HOẶC
Tigecyclin 100 mg mỗi IV 12 giờ (ưu tiên cho nhiễm trùng trong ổ bụng) #

Meropenem/vaborbactam 2 g/2 g mỗi 8 giờ, IV

Imipenem/relebactam 500 mg/250–125 mg mỗi 6 giờ IV

KPC-KP meropenem MIC 8–64 mg/l § và không có sẵn các kháng sinh mới

Meropenem 2 g mỗi 8 giờ IV hoặc 1.5 g mỗi 6 giờ CIF ** +

Tigecyclin 100 mg mỗi 12 giờ IV # +

Colistin 4.5 MU mỗi 12 giờ IV ||

HOẶC

Gentamicin 3-5 mg/kg/ngày mỗi 24 giờ IV 

HOẶC
Fosfomycin 4 g mỗi 4 giờ IV (24 g/ngày)

KPC-KP meropenem MIC> 8–64 mg/l và không có sẵn các kháng sinh mới

Ertapenem 500 mg mỗi 6 giờ IV ‡‡ +

Meropenem 2 g mỗi 8 giờ IV hoặc 1.5 g mỗi 6 giờ CIF **

+/- thuốc thứ ba 

HOẶC

Ertapenem 500 mg mỗi 6 giờ IV ‡‡ +

Doripenem 500 mg mỗi 8 giờ $$

+/– loại thuốc thứ ba 

Viết tắt: IV: Tiêm tĩnh mạch; CIF: Truyền liên tục; MIC: Nồng độ ức chế tối thiểu; MU: triệu đơn vị; MUI: triệu đơn vị quốc tế

$ Ceftazidim-avibactam liều nạp (2.5 g trong 1 giờ), liều duy trì CIF mỗi 8 giờ hoặc truyền kéo dài (4 giờ).

 Cần hiệu chỉnh liều theo chức năng thận. Chọn kháng sinh theo kháng sinh đồ.

 

Kháng sinh

MIC (mg/l)

Khuyến cáo

Colistin

⩽2

tiếp tục dùng colistin

>2

xem xét kháng sinh có hoạt tính in vitro khác

Tigecyclin

⩽1

xem xét dùng tigecyclin

>1

xem xét kháng sinh có hoạt tính in vitro khác

Fosfomycin

⩽32

Xem xét dùng fosfomycin

>32

xem xét kháng sinh có hoạt tính in vitro khác

Gentamicin, Tobramycin

⩽2

Xem xét dùng aminoglycosid

>2

xem xét kháng sinh có hoạt tính in vitro khác

Amikacin

⩽4

Xem xét dùng aminoglycosid

>4

xem xét kháng sinh có hoạt tính in vitro khác

Kháng sinh dạng hít có thể cân nhắc cho viêm phổi liên quan thở máy (VAP): colistin 2 MUI mỗi 8 giờ hoặc tobramycin 300 mg mỗi 12 giờ hoặc amikacin 150 mg mỗi 12 giờ.

 

§ Đối với MIC lên đến 32–64 mg/l, chỉ cân nhắc sử dụng meropenem nếu có thể theo dõi nồng độ thuốc trong máu (TDM) để chỉnh liều tối ưu

|| Colistin: liều nạp (9 MU) sau đó là liều duy trì 4.5 MU mỗi 12 giờ.

 Gentamicin mỗi ngày một lần hoặc amikacin 15–20 mg/kg/ngày sau mỗi 24 giờ IV.

# Tigecyclin: liều nạp (200 mg), liều duy trì 100 mg mỗi 12 giờ.

** Liều nạp meropenem (2 g trong 1 giờ) sau đó là liều duy trì truyền liên tục hoặc truyền kéo dài.

‡‡ Ertapenem: liều duy trì truyền liên tục (500 mg mỗi 6 giờ, một lần truyền trong 4 giờ).

$$ Doripenem: liều duy trì 500 mg mỗi 8 giờ (truyền trong 1 giờ).

* Liều khuyến cáo: Trimethoprim-sulfamethoxazole 20 mg/kg/ngày chia 6 giờ một lần và rifampin 600-900 mg mỗi 24 giờ IV.

Tài liệu tham khảo

1. Bassetti M, Peghin M. How to manage KPC infections. Ther Adv Infect Dis. 2020;7:2049936120912049. Published 2020 May 14. doi:10.1177/2049936120912049

Link: https://journals.sagepub.com/doi/full/10.1177/2049936120912049

2. Bassetti M, Giacobbe DR, Giamarellou H, et al. Management of KPC-producing Klebsiella pneumoniae infections. Clin Microbiol Infect. 2018;24(2):133-144. doi:10.1016/j.cmi.2017.08.030

Link: https://linkinghub.elsevier.com/retrieve/pii/S1198-743X(17)30499-8

3. Woodworth KR, Walters MS, Weiner LM, et al. Vital Signs: Containment of Novel Multidrug-Resistant Organisms and Resistance Mechanisms - United States, 2006-2017. MMWR Morb Mortal Wkly Rep. 2018;67(13):396-401. Published 2018 Apr 6. doi:10.15585/mmwr.mm6713e1

Link: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5889247/

4. Overview of carbapenemase-producing gram-negative bacilli – Uptodate: Literature review current through: Apr 2021. | This topic last updated: Apr 15, 2020.

Truy cập ngày: 12/05/2021

Link: https://www.uptodate.com/contents/overview-of-carbapenemase-producing-gram-negative-bacilli

5. Th.S Trần Diệu Linh, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương. Chủng Enterobacteriaceae mang gen KPC kháng carbapenem phân lập từ bệnh phẩm tại 4 bệnh viện lớn của Hà Nội

Link: http://www.phs.osaka-u.ac.jp/satreps/assets/files/pdf/6_Tran_Dieu_Linh_NIHE.pdf

Biên soạn

DS. Trần Thị Thu Thủy – Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Hiệu đính

DS CK II. Nguyễn Thị Dừa – Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Th.S Vũ Bích Hạnh – Phó trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

PGS.TS. Nguyễn Thành Hải – Bộ môn Dược lâm sàng Trường ĐH Dược Hà Nội

TS. Nguyễn Tứ Sơn – Bộ môn Dược lâm sàng Trường ĐH Dược Hà Nội

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Bài viết mới nhất
14/06/2021 / Admin
Khuyến cáo sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm mô bào và viêm quầng theo hướng dẫn NICE 2019
03/06/2021 / ngocson
Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong lâm sàng và là một trong những nguyên nhân gây ra biến cố bất lợi bao gồm xuất hiện độc tính, phản ứng có hại, thất bại điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Để góp phần quản lý và phòng tránh các cặp tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng; bài viết này chúng tôi cập nhật một số cặp tương tác thuốc-thuốc bất lợi thường gặp trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện và các biện pháp xử trí đã được đồng thuận
31/05/2021 / ngocson
Thực hiện công văn số 5785/QLD-ĐK ngày 24/5/2021 của Cục quản lý Dược, Bộ Y tế và Công văn số 7970/SYT-NVD của Sở Y tế Hà Nội ngày 25/5/2021 về việc cung cấp thông tin liên quan đến tính an toàn của kháng sinh quinolon, fluoroquinolon; Khoa dược, Bệnh viện Đa khoa Xanh đã tóm lược các nguy cơ an toàn của kháng sinh quinolon; fluoroquinolon được cập nhật theo công văn từ ngành Y tế.
25/05/2021 / dieuhoa
Vắc xin phòng COVID-19 và các biến thể của nó là một biện pháp can thiệp quan trọng mang tính toàn cầu để kiểm soát tình hình đại dịch hiện nay. Phần lớn tác dụng ngoại ý sau khi tiêm chủng các vắc xin này gây ra do đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin, các phản ứng phản vệ là tương đối hiếm gặp, mặc dù tỷ lệ có thể cao hơn so với các vắc xin khác.
20/05/2021 / ngocson
Tháng 03/2021, Hội Thận học Quốc Tế KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) đã cập nhật Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng về Quản lý huyết áp (HA) trong Bệnh thận mạn (CKD) vì có thêm nhiều bằng chứng mới kể từ lần đầu xuất bản Hướng dẫn năm 2012
Tin đã đăng

Hình ảnh

/Images/companies/bvxanhpon/thu vien/CBCNV/unnamed104.jpg

Ảnh các khoa, phòng

/Images/companies/bvxanhpon/thu vien/CBCNV/unnamed (59).jpg

Ảnh các khoa, phòng 3

/Images/companies/bvxanhpon/thu vien/CBCNV/unnamed (36).jpg

Ảnh các khoa, phòng 2

/images/companies/huyhieu/50 nam benh vien/DSC_7908.JPG

Kỷ niệm 50 năm Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

VCB Bidv MB Bank Bidv MB Bank VCB Vietcombank Vietcombank Tech Tech SHB SHB PVCombank PVCombank GPBank GPBank CBBank CBBank
Copyright 2017 © bvxanhpon.vn