12 Chu Văn An, Quận Ba Đình, Hà Nội
logo
Cấp cứu
024.38.233.076
Hotline
0982.414127
CSKH - Đặt khám
19006155

PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC

KHOA PHẪU THUẬT TIM MẠCH LỒNG NGỰC (CARDIOVASCULAR THORACIC SURGERY DEPARTMENT AND ONCOLOGY UNIT)      

Địa chỉ: Tầng 3 Nhà A1 Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, số 12 đường Chu Văn An, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02437334347

Di Động:     0936074589

Email: timmachlongngucxanhpon@gmail.com

Facebook: KHOA PHẪU THUẬT TIM MẠCH LỒNG NGỰC BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1. Giai đoạn xây dựng và hình thành (1991 đến 1996):
Đây là giai đoạn nền móng nhiều bộn bề, khó khăn với nhiệm vụ xây dựng cơ bản cơ sở vật chất, trang thiết bị và hình thành đội ngũ cán bộ chuyên môn nòng cốt. Khoa Phẫu thuật Tim Mạch – Lồng Ngực được thành lập tháng 03 năm 1991 và ca phẫu thuật tim đầu tiên được thực hiện vào ngày 21 tháng 5 năm 1991

Ngay sau khi được thành lập, được sự quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo bệnh viện, UBND thành phố và Sở y tế HN, khoa phòng đã bắt tay ngay vào việc xây dựng tổ chức, sửa chữa cơ sở vật chất. Bên cạnh đó công tác tổ chức tiếp nhận và tuyển dụng nhân sự cũng được triển khai đồng bộ. Các Bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên được gửi đi đào tạo chuyên sâu tại Bệnh viện Việt Đức, Cộng hòa Pháp và các trung tâm tim mạch trong và ngoài nước theo các chương trình hợp tác đào tạo.

Lãnh đạo tiền nhiệm BS Dương Kỳ Hào nguyên Trưởng khoa PTTM lồng ngực từ năm 1993 đến năm 2016, Nhân lực khoa thời kì đầu còn thiếu thốn với 3 bác sĩ, 6 điều dưỡng và 2 hộ lý.

Dưới sự hỗ trợ các chuyên gia đầu ngành tim mạch bệnh viện Việt Đức,Ths. Nguyễn Văn Mão– Nguyên Phó Chủ nhiệm Khoa phẫu thuật tim mạch và lồng ngực Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức;GS.Tôn Thất Bách Nguyên Giám đốc Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức, khoa phẫu thuật tim mạch lồng ngực bệnh viện Xanh Pôn đã triển khai và thực hiện được các kĩ thuật chuyên ngành phức tạp trong đó có các bệnh lý phẫu thuật lồng ngực nói chung và các bệnh lý tim mạch nói riêng phục vụ phần lớn các nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

Bệnh lý tim mắc phải:

•        Phẫu thuật thay van hoặc sửa van tim: Van hai lá, van động mạch chủ, van ba lá…

Bệnh lý tim mạch bẩm sinh:

•        Phẫu thuật còn ống động mạch (thắt hoặc cắt).

•        Phẫu thuật sửa toàn bộ Fallot (Fallot 3, Fallot 4).

•        Phẫu thuật cắt màng ngoài tim (H/c Pick).

•        Phẫu thuật tách van tim kín.

•        Phẫu thuật Blalock.

Bệnh lý mạch máu:

•        Phẫu thuật hẹp eo động mạch chủ.

•        Phẫu thuật phình ĐM chủ ngực, chủ bụng.

•        Phẫu thuật phình tách động mạch chủ.

•        Phẫu thuật động mạch cảnh (hẹp, tắc…).

•        Phẫu thuật tạo shunt ĐM – TM quay (chạy thận nhân tạo).

•        Phẫu thuật phình, giả phình động mạch ngoại vi.

•        Phẫu thuật giãn tĩnh mạch chi.

•        Phẫu thuật động mạch thận.

2. Giai đoạn hoạt động và phát triển (1996 -2001)
Sau gần 6 năm khẩn trương, cơ sở vật chất đã được hình thành cơ bản, trang thiết bị y tế được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Đội ngũ y bác sĩ được đào tạo cơ bản chuyên sâu đã sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành các nhiệm vụ mới.
khoa PTTMLN  đã đặt được một dấu mốc quan trọng, ghi nhận sự thành công bước đầu của một trung tâm chuyên khoa tim mạch của Thủ đô khi tiến hành thành công ca phẫu thuật tim hở đầu tiên

2. Giai đoạn 2001- nay
Thực hiện chỉ đạo của TP năm 2001  thành lập BV Tim HN, một số Bác Sĩ và y tá của khoa đã chuyển sang BV tim, điều này đã gây ra một vài khó khăn về  thiếu hụt nhân lực cho khoa phòng trong khoảng thời gian nhất định.

Để đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng và cần thiết phải có hệ thống nhân lực mới, từ năm 2017 đến nay dưới sự chỉ đạo của ban  giám đốc và phòng tổ chức cán bộ xuất phát từ yêu cầu chăm sóc và điều trị BN Ung bướu, Từ 1/2018   BV đã thành lập Đơn Nguyên Ung bướu thuộc khoa Phẫu Thuật  Tim Mạch –Lồng Ngực do ThS.BS. Nguyễn Văn Trường phụ trách.

Cùng với sự phát triển của Bệnh viện, trong những năm qua Khoa Phẫu thuật tim mạch – lồng ngực đã không ngừng phát triển toàn diện về cơ cấu tổ chức, năng lực chuyên môn cũng như cơ sở vật chất, là một chuyên khoa sâu có nhiều thành tựu góp phần nâng cao chất lượng điều trị phục vụ bệnh nhân.

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC

2.1. Nhân lực

- Phó phụ trách: Ths.Bs. Nguyễn Văn Trường

                                      Giảng viên bmôn Ngoại  trường Đại Học Y Hà Nội

- Điều dưỡng phụ trách: CN .Bùi Thanh Nhàn

 

- Tổng số cán bộ nhân viên : 16 người

- Bác sĩ: 5 bác sĩ, gồm 01 tiến sĩ, 01 thạc sĩ- BS CK II, 3 bác sĩ

Tỷ lệ bác sĩ có trình độ sau đại học đạt 100%.

- Điều dưỡng:: 03 điều dưỡng trình độ đại học, 04 điều dưỡng cao đẳng và 03 điều dưỡng trung cấp

Tỷ lệ điều dưỡng có trình độ đại học, cao đẳng đạt 70%

- Hộ lý: 01 người

2.2. cơ sở vật chất

- Hiện tại khoa có 22 giường điều trị, số giường thực tế và số lượng bệnh nhân nội trú thường xuyên ở mức 35.

5 buồng bệnh điều trị trong đó bao gồm

- Phòng điều trị bệnh nhân cấp cứu:01 phòng

- Phòng điều trị phẫu thuật tim mạch và lồng ngực: 02 phòng

-Phòng điều trị bệnh nhân ung thư sau phẫu thuật và chăm sóc giảm nhẹ:02 phòng

1 phòng pha hóa chất

1 phòng dụng cụ

 III. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

3.1. Khám và điều trị

          Khám và điều trị các bệnh nhân với bệnh lý ngoại khoa tim mạch, lồng ngực, ung bướu

3.2. Đào tạo

Tích cực tham gia công tác đào tạo và là cơ sở đào tạo cho các đối tượng: sinh viên y khoa, học sinh các trường trung cấp, cao đẳng y tế trên địa bàn.

          Đào tạo lại và đào tạo liên tục kiến thức chuyên khoa tim mạch cho điều dưỡng của khoa.

Hợp tác với các tổ chức cơ sở y tế trong và ngoài nước, nâng cao năng lực khám chữa bệnh và trình độ chuyên môn.

3.3. Nghiên cứu khoa học

          Nhiều đề tài khoa học cơ sở   

Thực hiện các nghiên cứu lâm sàng ngoại tim mạch, lồng ngực, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Triển khai kỹ thuật mới cải tiến được ứng dụng trong điều trị như: Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý tuyến giáp; Phẫu thuật Nuss cho bệnh nhân lõm xương ức; phối hợp các chuyên khoa khác trong phẫu thuật ghép tạng …

Đơn nguyên ung bướu: chẩn đoán và điều trị phẫu thuật cho các bệnh nhân ung thư: như phẫu thuật patey vú, phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch trong ung thư tuyến giáp, phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi trong điều trị ung thư phổi giai đoạn sớm, chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối không còn chỉ định phẫu thuật

3.4. Công tác hỗ trợ chuyên môn

Tham gia công tác hỗ trợ thường xuyên về chuyên môn cho các bệnh viện quận huyện trong thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận.

 Liên kết với các bệnh viện khác trong chẩn đoán điều trị ung thư,

3.5. Công tác đoàn thể

Tham gia các hoạt động khoa học của bệnh viện và quốc tế.

Tham gia các phong trào của bệnh viện như các hoạt động thể thao, văn nghệ của bệnh viện.

3.7. Quản lý kinh tế

Thực hành tiết kiệm và quản lý kinh tế theo quy định của pháp luật và bệnh viện.

Tăng cường quản lý thu đúng thu đủ viện phí trách thất thoát, thực hiện khám chữa bệnh bệnh nhân BHYT theo đúng quy định.

IV. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

- Phẫu thuật các bệnh lý cấp cứu tim mạch lồng ngực: Chấn thương, vết thương tim; Chấn thương vết thương ngực, chấn thương vết thương mạch máu (mạch cảnh, chủ chậu, mạch ngoại vi), tắc động mạch chi cấp tính…

- Phẫu thuật theo chương trình các bệnh lý phức tạp thuộc chuyên khoa tim mạch, lồng ngực và ung bướu

·         Phẫu thuật u vùng cổ và nền cổ,

·         Phẫu thuật tuyến giáp: mổ mở và mổ nội soi.

·         Phẫu thuật lồng ngực:

+  Mổ mở: u phổi, u trung thất, bệnh lý cơ hoành, dày dính màng phổi, u vú…

+ Mổ nội soi: cường giao cảm (ra nhiều mồ hôi tay), kén khí phổi, lõm ngực bẩm sinh ( hay còn gọi là lõm xương ức), ổ cặn màng phổi, máu cục màng phổi, u phổi, u trung thất, bệnh lý cơ hoành…

·         Phẫu thuật mạch máu:

+ Hẹp ĐM cảnh do xơ vữa;

+ Hẹp tắc động mạch chủ chậu, mạch chi mạn tính do xơ vữa;

+ Phồng tách động mạch chủ bụng (dưới ĐM thận);

+ Cầu nối động – tĩnh mạch tự thân hoặc bằng mạch nhân tạo cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ;

+ U máu, thông động tĩnh mạch vùng ngoại vi;

+ Bệnh lý tĩnh mạch: suy van tĩnh mạch hiển.

·         Phẫu thuật đơn nguyên ung  bướu:

+ Phẫu thuật mổ mở, nội soi đường mổ nhỏ có hướng dẫn camera trong cắt thùy phổi điều trị ung thư

+ Phẫu thuật cắt bán phần tuyến giáp trong các bệnh lý u tuyến giáp lành tính

+ Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp, vét hạch điều trị ung thư tuyến giáp

+ Phẫu thuật cắt u vú điều trị u vú lành tính

+ Phẫu thuật patey vú vét hạch nách điều trị ung thư vú

·         Tham gia vào kíp ghép tạng của bệnh viện

- Hợp tác chuyên môn với các bác sĩ Phẫu Thuật Tim Mạch Lồng Ngực bệnh viện Việt Đức. Bệnh viện Quân y 103

 V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

- Tiếp tục triển khai các kỹ thuật mới trong điều trị bệnh lý tim mạch lồng ngực ung bướu.

- Xây dựng đơn nguyên Ung Bướu đáp ứng cho nhu cầu điều trị ung thư ngày càng tăng, phục vụ nhân dân thành phố và các tỉnh, cử Bs học tập tại các bệnh viện ung bướu TW trong nước đồng thời cập nhật đổi mới các phương pháp điều trị

- Phát triển chuyên môn theo hướng chuyên khoa sâu, học tập nâng cao trình độ (nghiên cứu sinh tiến sĩ, tập huấn trong nước và quốc tế).

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hợp tác với các trung tâm lớn trong nước và quốc tế.

VI: CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU

Phẫu thuật  nâng ngực điều trị ngực lõm bằng phương pháp NUSS

ln2.png

Các bệnh lý mạch máu ngoại biên và trung tâm bao gồm thay đoạn động mạch chủ bụng điều trị phình động mạch chủ bụng

ln3.png

ln4.png

Phẫu thuật các bệnh lý u tuyến giáp, bao gồm cả ung thư tuyến giáp, nội soi cắt u tuyến giáp

ln5.png

ln6.png

ln7.png

ln8.png

ln9.png

ln10.png


VII. DANH SÁCH NHÂN LỰC KHOA PHẪU THUẬT TIM MẠCH & LỒNG NGỰC

Stt

Họ và tên

Ngày sinh

Trình độ

Chức vụ

Thâm niên

1

QƯ.jpg

Nguyễn Văn Trường

30/09/1976

Thạc sĩ

P. Trưởng khoa

16 năm

2

QA.jpg

Ôn Quang Phóng

30/10/1975

Tiến sĩ

Bác sĩ

16 năm

3

QB.jpg

Nguyễn Hữu Hùng

27/06/1991

Đại học

Bác sĩ

01 năm

4

QC.jpg

Lê Xuân Hiếu

18/02/1990

Đại học

Bác sĩ

01 năm

6

QD.jpg

Bùi Thanh Nhàn

22/07/1981

Đại học

PTĐD

16 năm

7

QQ.jpg

Nguyễn Thị Huệ

13/08/1965

Đại học

Điều dưỡng

31 năm

08

QR.jpg

Đào Lệ Thư

30/12/1982

Đại học

Điều dưỡng

14 năm

09

QL.jpg

Đặng Hải Yến

30/01/1977

Cao đẳng

Điều dưỡng

16 năm

10

QK.jpg

Nguyễn Thị Minh Tâm

22/03/1976

Cao đẳng

Điều dưỡng

17 năm

11

QT.jpg

Dương Thị Nội

16/07/1983

Cao đẳng

Điều dưỡng

8 năm

12

QY.jpg

Võ Thị Lan Anh

19/08/1979

Cao đẳng

Điều dưỡng

15 năm

13

QG.jpg

Lê Kim Anh

21/10/1967

Trung học

Điều dưỡng

31 năm

14

QJ.jpg

Nguyễn Thanh Hải

20/01/1982

Trung học

Điều dưỡng

14 năm

15

QX.jpg

Nguyễn Thanh Mai

26/08/1983

Trung học

Điều dưỡng

12 năm

16

AZ.jpg

Nguyễn Thị Thêu

20/06/1975

Hộ lý

Hộ lý

25 năm

VIII. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KHOA PHẪU THUẬT TIM MẠCH & LỒNG NGỰC

ln12.jpg


ln13.jpg


ln14.jpg


ln15.jpg


ln16.jpg


ln17.png


n17.jpg


Kích thước font In ấn
VCB Bidv MB Bank Bidv MB Bank VCB Vietcombank Vietcombank Tech Tech SHB SHB PVCombank PVCombank GPBank GPBank CBBank CBBank
Copyright 2017 © bvxanhpon.vn